Phòng Thí Nghiệm Công Nghệ Nano

1. Thiết bị Siêu âm

a

Model: Q1375

Hãng sản xuất: QSONICA (MỸ)

Sử dụng với mục đích phân tán hạt nano trong dung dịch; Chế tạo hạt nano; Loại bỏ khí không tan trong dung dịch; Phá vỡ hoặc ức chế vật liệu sinh học

2. Thiết bị Single Potentiostats / Galvanostats / EIS

b

Model: SP150

Đo quét thế vòng tuần hoàn (đo điện hóa CV hay đo Cyclic Voltammetry) và đo tổng trở. Ứng dụng nghiên cứu các thông số điện hóa của vật liệu, pin và siêu tụ.

3. Hệ FTIR – Raman

Hệ FTIR –EXCALIBUR 3100 hãng Variant (Hoa Kỳ) và hệ đo phổ Raman Advantage 532-Intevac (Hoa Kỳ)

c

d

 

 

 

 

 

 

Sử dụng để xác định độ truyền qua, phản xạ, độ hấp thụ trong vùng hồng ngoại gần, trung bình và xa (NIR, MIR, FIR), xác định bán định lượng các thành phần liên kết trong màng, cấu trúc của màng và các thành phần hóa học của các vật liệu hữu cơ, polymer…

4. Hệ UV-Vis

Model: V-670 – hãng Jasco (Nhật)

e

Được sử dụng để đo độ truyền qua, độ hấp thụ của mẫu trong vùng cận tử ngoại, vùng nhìn thấy và cận hồng ngoại (bước sóng từ 190 nm đến 2700 nm). Nguồn sáng được sử dụng trong hệ gồm 2 loại: đèn Deuterium (190 – 350 nm) và đèn Halogen (330 – 2700 nm) cho vùng tử ngoại, vùng nhìn thấy và hồng ngoại gần.

5. Kính hiển vi lực phân tử (AFM)

Model: 5500 AFM System – Agilent (Hoa Kỳ)

f

Dùng để xác định hình thái học bề mặt của màng mỏng trong thang đo mm và nm.

6. Kính hiển vi điện tử quét (FE-SEM)

Model: S-4800, Hitachi (Nhật Bản)

g

Được sử dụng để quan sát các hình ảnh vi mô của bề mặt màng trong thang đo nm.